Mẫu biên bản xác nhận bàn giao đúng pháp lý, cập nhật chính xác nhất

Trong cuộc sống hay công việc thì hẳn sẽ có lúc bạn cần bàn giao tài sản hoặc hàng hóa, giấy tờ… cho người khác. Để đảm bảo tính xác thực của quá trình giao nhận thì ta sẽ phải làm một biên bản xác nhận cụ thể. Theo Odleasing thì biên bản này sẽ giúp cho cả hai bên có những ràng buộc rõ ràng hơn trong quyền lợi và trách nhiệm của mình. Mỗi loại biên bản bàn giao sẽ chứa các thông tin cụ thể về vấn đề được bàn giao như tài sản, hồ sơ, xe cộ, hàng hóa, vv…

Biên bản xác nhận bàn giao là gì?

Bàn giao là thuật ngữ khá quen thuộc trong cuộc sống hiện đại. Đây là quá trình chuyển giao một vấn đề gì đó từ tay người này sang tay người khác. Đi kèm theo đó là những trách nhiệm mà người được bàn giao sẽ phải gánh vác. Ví dụ như bàn giao tài sản sẽ là sự chuyển giao các loại tài sản giữa những cá nhân hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau.

Tại Việt Nam thì việc lập nên biên bản bàn giao vẫn chưa được xem trọng. Đó là nguồn cơn phát sinh ra rất nhiều rắc rối, thậm chí còn dẫn đến tranh chấp do các bên không xác định được số lượng thực các món tài sản đã được bàn giao.

Theo quy định của Luật dân sự hiện hành, việc bàn giao tài sản cũng như bàn giao hồ sơ giấy tờ, công việc, hàng hóa… phải được ghi vào văn bản có chữ ký của cả hai bên (bên bàn giao và bên nhận bàn giao). Chỉ khi văn bản này được xác lập thì quyền lợi của các bên mới nhận được sự bảo trợ của pháp luật nếu chẳng may có tranh chấp. Chính vì lẽ này mà biên bản xác nhận bàn giao có ý nghĩa rất quan trọng. Thậm chí là giữa các đối tượng thân thiết như cha mẹ với con cái, vợ chồng, bạn bè… thì việc lập biên bản cũng không thể lơ là.

Một biên bản xác nhận bàn giao chuẩn phải có đầy đủ thông tin của bên bàn giao lẫn bên nhận bàn giao. Bên cạnh đó còn là một số thông tin cơ bản về nội dung bàn giao, số lượng bàn giao cũng như lý do của việc bàn giao này là gì.

Mẫu biên bản bàn giao tài sản cập nhật mới nhất

Mẫu biên bản bàn giao tài sản cập nhật mới nhất

TÊN CƠ QUAN

………………… 
…………………
Số: …../BB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……………, ngày …… tháng …..năm ……

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2007/TT-BTC
ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính)

Thực hiện Quyết định (công văn) số .. ngày ….của ………. về việc………………………….

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm………., chúng tôi gồm:

A- Đại diện Bên giao:

  1. Ông………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………..

  1. Ông………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………..

B- Đại diện bên nhận:

  1. Ông:

Chức vụ:

  1. Ông:

Chức vụ:

C- Đại diện cơ quan chứng kiến bàn giao:

  1. Ông:

Chức vụ:

  1. Ông:

Chức vụ:

Thực hiện bàn giao và tiếp nhận tài sản bao gồm:

Phần A. Bàn giao tài sản là nhà, đất tại (theo địa chỉ của Quyết định bàn giao)

I/ Về nhà, vật kiến trúc và các tài sản gắn liền với nhà, đất

  1. Tổng số ngôi nhà, vật kiến trúc và tài sản khác:

1.1.Tổng số ngôi nhà: …………….cái

– Diện tích xây dựng: ……………..m2 Diện tích sàn:………………. m2

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………….Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ………………………………….Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:………………….Ngàn đồng

1.2. Tổng số vật kiến trúc và tài sản khác:

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………..Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: …………………………………..Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ………………….Ngàn đồng

  1. Chi tiết nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất:

2.1. Nhà số 1 (A…):

– Diện tích xây dựng: ……. m²                     Diện tích sàn sử dụng: …….. m²

– Cấp hạng nhà: ………….                            Số tầng: ……………………

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,..nhận bàn giao..): ……Ngàn đồng

– Năm xây dựng: ……………..                       Năm cải tạo, sửa chữa lớn: ……………..

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ………………………………………Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:……………………..Ngàn đồng

2.2. Nhà số 2 (B…):

– Diện tích xây dựng: ……….. m2                Diện tích sàn: ……………….. m2

– Cấp hạng nhà: …………..                          Số tầng: ……………..

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,..nhận bàn giao..): …….Ngàn đồng

– Năm xây dựng: ……………..                      Năm cải tạo, sửa chữa lớn: …………………

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ………………………………………..Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ……………………………………..Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: Ngàn đồng

2.3. Vật kiến trúc (Bể nước, tường rào, sân…)

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,..nhận bàn giao..):……..Ngàn đồng

– Năm xây dựng: ……………………..             Năm cải tạo, sửa chữa lớn:…………………..

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………..Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: …………………………………..Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:…………………..Ngàn đồng

2.4. Các tài sản gắn liền với nhà, đất: (quạt trần, đèn điện, điều hoà..)

– Số lượng: …………Cái

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………………..Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán:………………………………………….. Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:…………………………. Ngàn đồng

  1. Về đất
  2. Nguồn gốc đất:
  3. Cơ quan giao đất: …………………………. Quyết định số: ……………………………………
  4. Bản đồ giao đất số: ……………………….. Cơ quan lập bản đồ: ……………………………
  5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……ngày…..tháng……năm……………
  6. Diện tích đất được giao: ……………………………………………………………………….m2
  7. Giá trị quyền sử dụng đất: …………………………………………………………… Ngàn đồng
  8. Hiện trạng đất khi bàn giao:
  9. Tổng diện tích khuôn viên: ………………..m2
  10. Tổng diện tích đất chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền ………….. m2
  11. Các đặc điểm riêng về khuôn viên đất cần lưu ý: ………………………………………………………………………………

III. Các hồ sơ về nhà, đất, tài sản gắn liền đất bàn giao

1- Các hồ sơ về nhà và vật kiến trúc:

a- Các giấy tờ pháp lý về nhà: Giấy giao quyền sử dụng nhà, Giấy phép xây dựng, Hợp đồng thuê nhà, Giấy xác lập sở hữu nhà nước,…

b- Các hồ sơ bản vẽ: Bản vẽ thiết kế xây dựng, Bản vẽ thiết kế hoàn công, bản vẽ thiết kế cải tạo nâng cấp nhà,….

c- Các giấy tờ khác liên quan đến nhà:

2- Các hồ sơ về đất:

a- Các giấy tờ pháp lý về đất: Giấy cấp đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,….

b- Các hồ sơ bản vẽ: Sơ đồ mặt bằng khuôn viên đất, Trích lục bản đồ, toạ đồ vị trí đất,….

c- Các giấy tờ khác liên quan đến đất:

3- Các giấy tờ hồ sơ khác:

Phần B: Bàn giao tài sản là phương tiện, máy móc, trang thiết bị (theo quyết định bàn giao của cấp có thẩm quyền)

1/ Tài sản thực hiện bàn giao:

STT Danh mục tài sản bàn giao Số lượng
(cái)
Giá trị tài sản bàn giao (ngàn đồng) Hiện trạng tài sản bàn giao
Theo sổ sách kế toán Theo thực tế đánh giá lại
Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá theo giá hiện hành Giá trị còn lại theo giá hiện hành Tỷ lệ còn lại
%
Ghi chú (mô tả tài sản bàn giao)

2/ Các hồ sơ về tài sản bàn giao:

…………………………………………………………………………………..

  1. Ý kiến các bên giao, nhận

Bên nhận: ………………………………………………………………………..

Bên giao: …………………………………………………………………………

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký tên và đóng dấu)

Vừa rồi là một số điều cần biết về biên bản xác nhận bàn giao cùng với mẫu biên bản xác nhận bàn giao tài sản cơ bản. Mong rằng những chia sẻ từ Odleasing trên sẽ hỗ trợ bạn phần nào khi làm công tác bàn giao.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng chuyển văn phòng, chuyển nhà

Võ Tá Vệ

Võ Tá Vệ - Giám đốc dịch vụ Vận Chuyển Xe Ba Gác Odleasing, là người tiên phong sử dụng xe ba gác tại TPHCM làm phương tiện vận chuyển hàng hóa, chuyển văn phòng, chuyển nhà... giúp cho các doanh nghiệp và gia đình được chuyển với thời gian nhanh nhất.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply